Thông tư 14/2020/ ngày 26/5/2020 Quy định phòng học bộ môn

 của cơ sở giáo dục phố thông có hiệu lực từ 11/7/2020

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1.     Phòng học bộ môn là phòng học đặc thù được trang bị, lắp đặt các thiết bị dạy học chuyên dùng để tổ chức dạy học một hoặc một số môn học theo yêu cầu chương trình giáo dục.

2.     Phòng chuẩn bị là phòng để cất giữ, bảo quản và chuẩn bị thiết bị dạy học cho các môn học có tổ chức dạy học tại phòng học bộ môn.

3.     Phòng thiết bị giáo dục là phòng để cất giữ, bảo quản, chuẩn bị thiết bị dạy học cho các môn học không có phòng học bộ môn và các thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục khác.

4.     Phòng đa chức năng là phòng học bộ môn được lắp đặt các thiết bị tin học, âm thanh, trình chiếu và các thiết bị khác để sử dụng chung cho nhiều môn học và các hoạt động giáo dục khác.

5.     Diện tích làm việc tối thiểu là diện tích bên trong phòng, không kể diện tích hành lang, lối vào và diện tích bị chiếm bởi kết cấu tường, vách, cột trên mặt bằng.

6.     Thiết bị nội thất chuyên dùng là các thiết bị có cấu tạo và tính năng chuyên biệt đáp ứng yêu cầu thí nghiệm, thực hành phù họp với yêu cầu của môn học.

Chương II
QUY CÁCH PHÒNG HỌC BỘ MÔN

Điều 4. Phòng học bộ môn

1.    Loại phòng học bộ môn

a)      Trường trung học cơ sở có các phòng học bộ môn: Khoa học tự nhiên, Công nghệ, Tin học, Ngoại ngữ, Âm nhạc, Mĩ thuật, Đa chức năng, Khoa học xã hội (sử dụng chung cho các môn học Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa lí);

2.     Số lượng phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông được thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục phố thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. (Thông tư 13/2020)

Điều 5. Quy cách phòng học bộ môn

1.     Diện tích làm việc tối thiểu phòng học bộ môn được tính trên cơ sở diện tích làm việc tối thiểu cho một học sinh

a)      Trường trung học cơ sở

Đối với phòng học bộ môn Khoa học tự nhiên, Tin học, Ngoại ngữ, Đa chức năng diện tích làm việc tối thiểu cho một học sinh là l,85m2 và mỗi phòng có diện tích không nhỏ hơn 60m2;

Đối với phòng học bộ môn Công nghệ, Âm nhạc, Mĩ thuật diện tích làm việc tối thiểu cho một học sinh là 2,25m2 và mỗi phòng có diện tích không nh hơn 60m2;

Phòng học bộ môn Khoa học xã hội (sử dụng chung cho các môn học Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa lí), diện tích làm việc tối thiểu cho một học sinh là l,50m2 và mỗi phòng có diện tích không nhỏ hơn 60m2.

2.     Kích thước phòng học bộ môn

a)      Chiều rộng phòng học bộ môn (tính theo chiều vuông góc với hành lang tiếp giáp phòng học bộ môn): Đối với cấp tiểu học không nhỏ hơn 5,70m; đối với cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông không nhỏ hơn 7,20m;

b)     Chiều dài phòng học bộ môn (tính theo chiều dọc hành lang tiếp giáp phòng học bộ môn) không lớn hơn 2 lần chiều rộng;

c)      Chiều cao phòng học bộ môn (tính từ nền/sàn nhà tới trần nhà) từ 3,3Om trở lên. Trong trường hợp sử dụng nền/sàn giả để bố trí ngầm hệ thống kĩ thuật, chiều cao phòng học bộ môn (tính từ nền/sàn nhà tới trần nhà) không nhỏ hơn 2,80m.

3.     Phòng học bộ môn Khoa học tự nhiên, Công nghệ, Vật lí, Hoá học, Sinh học và một số môn học có nhiều thiết bị thực hành phải có phòng chuẩn bị. Phòng chuẩn bị được bố trí liền kề, có cửa liên thông với phòng học bộ môn có diện tích làm việc từ 12m2 đến 27m2.

Điều 6. Phòng thiết bị giáo dục

1.     Diện tích làm việc tối thiểu phòng thiết bị giáo dục không nhỏ hơn 48m2.

Chương III

THIẾT BỊ PHÒNG HỌC Bộ MÔN

Điều 7. Thiết bị dạy học trong phòng học bộ môn

1.     Thiết bị dạy học trong phòng học bộ môn, bao gồm: Thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các thiết bị khác.

2.     Yêu cầu thiết bị dạy học trong phòng học bộ môn

a)     Được trang bị đầy đủ các thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học tương ứng với từng loại phòng học bộ môn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b)     Khuyến khích trang bị các thiết bị khác nhằm đáp ứng yêu cầu đối mới phương pháp dạy học, ứng dụng các công nghệ mới, nâng cao kỹ năng thí nghiệm, thực hành của học sinh; hỗ trợ chuyên đề dạy học, nghiên cứu khoa học và định hướng giáo dục nghề nghiệp trong cơ sở giáo dục phổ thông;

c)      Thiết bị dạy học trong phòng học bộ môn được bố trí, sắp xếp họp lý, khoa học, phù họp về yêu cầu kỹ thuật, công năng sử dụng, nội dung môn học nhằm bảo đảm thuận tiện khi sử dụng, bảo quản và không làm giảm tính năng của từng phòng học bộ môn;

d)     Các loại hóa chất được bố trí, sắp xếp, bảo quản riêng biệt không gây ảnh hưởng, phá hủy các thiết bị dạy học khác.

Điều 8. Thiết bị nội thất chuyên dùng trong phòng học bộ môn

1.    Thiết bị nội thất chuyên dùng, bao gồm:

a)     Bàn, ghế, bảng viết, tủ, kệ, giá đỡ chuyên dùng;

b)     Tủ sấy; tủ hút; hệ thống thoát khí thải, mùi và hơi độc;

c)     Hệ thống chậu rửa, vòi nước chuyên dùng;

d)     Hệ thống điện chuyên dùng;

đ) Tủ thuốc y tế;

e)      Các thiết bị nội thất chuyên dùng khác.

2.     Yêu cầu thiết bị nội thất chuyên dùng

a)     Thiết bị nội thất chuyên dùng trong phòng học bộ môn được tính toán căn cứ theo số lượng học sinh và yêu cầu thí nghiệm, thực hành của chương trình môn học;

b)     Phòng học bộ môn phải được thiết kế, trang bị nội thất đồng bộ, khoa học và thuận tiện khi sử dụng;

c)      Bàn, ghế phòng học bộ môn được bố trí bảo đảm các quy định về góc nhìn bảng viết, khoảng cách giữa các dãy bàn, hàng bàn, bảng viết và các tường bao quanh bảo đảm tổ chức dạy học thí nghiệm, thực hành theo nhóm; Bàn, ghế phòng học bộ môn là loại chuyên dùng, có thể làm từ các vật liệu khác nhau đáp ứng yêu cầu đặc thù của môn học. Ngoài ra bàn, ghế phòng học bộ môn Khoa học - Công nghệ, Khoa học tự nhiên, Công nghệ, Vật lí, Hoá học, Sinh học có khả năng chống chịu nhiệt, hóa chất, cơ học, bảo đảm thuận lợi vệ sinh và bảo dưỡng;

d)     Hệ thống tủ, kệ, giá đỡ chuyên dùng trong phòng học bộ môn, phòng chuẩn bị và phòng thiết bị giáo dục được bố trí, sắp xếp hợp lý để cất giữ, bảo quản thiết bị dạy học;

đ) Tủ thuốc y tế trong phòng học bộ môn được trang bị thuốc và dụng cụ y té thiết yếu dùng để sơ cấp cứu khi xảy ra sự cố. Được treo cố định ở nơi hợp vệ sinh, dễ quan sát, dễ dàng tiếp cận và thuận tiện sử dụng;

e)      Hệ thống rèm cửa phòng học bộ môn được bố trí để có thể che ánh sáng cục bộ hoặc toàn bộ phòng học.

Chương IV

YÊU CẦU KỸ THUẬT PHÒNG HỌC BỘ MÔN

Điều 9. Nen và sàn nhà phòng học bộ môn

Nen và sàn nhà phòng học bộ môn phải phù họp với các quy định về tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Nen và sàn nhà phòng học bộ môn bảo đảm dễ làm vê sinh, không trơn trượt, không có kẽ hở, không bị mài mòn, không bị biến dạng, chống được ẩm, tránh được hiện tượng nồm ướt và chịu được tác động của hoá chất.

Điều 10. Cửa ra vào và cửa sổ phòng học bộ môn

Cửa ra vào và cửa số phòng học bộ môn phải phù họp với các quy định về tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.

Điều 11. Hệ thống cấp thoát nước

1.     Hệ thống cấp thoát nước trong phòng học bộ môn được bố trí riêng, đặt ngầm trong tường, nền nhà hoặc trong hộp kỹ thuật. Các van đặt trong hộp kỹ thuật phải có cửa kiểm tra để thuận tiện cho việc quản lý và sửa chữa.

2.     Phòng học bộ môn Hóa học, Sinh học được bố trí hệ thống chậu rửa, vòi nước, đường cấp thoát nước gắn với bàn thí nghiệm, thực hành; Phòng học bộ môn Vật lí, Khoa học tự nhiên, Mĩ thuật được bố trí hệ thống chậu rửa, vòi nước ở vị trí phù họp; Vật liệu, kích thước chiều rộng, chiều sâu của chậu rửa phải đáp ứng các yêu cầu đặc thù của môn học.

3.     Các phòng học bộ môn khi hoạt động tạo ra chất thải độc hại ảnh hưởng đến môi trường phải có hệ thống xử lý chất thải.

Điều 12. Hệ thống chiếu sáng, cách âm, kỹ thuật điện

1.     Chiếu sáng tự nhiên trong phòng học bộ môn phải tuân theo quy định về tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành. Các cửa phòng vừa phải đáp ứng yêu cầu chiếu sáng tự nhiên, thông gió thoáng khí cho phòng, vừa phải che chắn được gió lạnh, mưa hắt, nắng chiếu xuyên phòng, đồng thời bảo đảm thuận tiện, an toàn trong sử dụng, dễ làm sạch.

2.     Chiếu sáng nhân tạo trong phòng học bộ môn

a)     Hệ thống chiếu sáng nhân tạo trong phòng học bộ môn tuân thủ các yêu cầu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc;

b)     Áp dụng hệ thống chiếu sáng hỗn họp trong phòng học bộ môn (chiếu sáng đồng đều và chiếu sáng cục bộ). Mật độ công suất chiếu sáng bảo đảm tương ứng với chức năng từng loại phòng học bộ môn theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc.

3.             Phòng học bộ môn Âm nhạc được thiết kế cách âm để tránh tiếng ồn với khu vực xung quanh.

4.     Các phòng học bộ môn đuợc trang bị hệ thống điện xoay chiều 220V đáp ứng yêu cầu thí nghiệm, thực hành. Ngoài ra, các phòng học bộ môn: Khoa học tụ nhiên, Công nghệ, Vật lí, Hóa học, Sinh học đuợc trang bị hệ thống điện một chiều và xoay chiều với điện áp đầu ra điều chỉnh đuợc từ 0-24V/2A. 0 cắm điện trang bị trong phòng học bộ môn phải bảo đảm chống giật, chống nước.

Điều 13. Hệ thống thông gió, điều hòa không khí

1.     Phòng học bộ môn được bố trí hệ thống thông gió tự nhiên và nhân tạo. Ngoài ra, phòng học bộ môn Khoa học tự nhiên, Vật lí, Hóa học, Sinh học được lắp đặt các thiết bị như tủ sấy; tủ hút; hệ thống thoát khí thải, mùi và hơi độc.

2.     Căn cứ điều kiện của cơ sở giáo dục phổ thông để trang bị máy điều hòa không khí cho phòng học bộ môn.

Điều 14. Hệ thống phòng cháy và chữa cháy

Phòng học bộ môn phải bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn phòng cháy và chữa cháy hiện hành.

Chương V

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÒNG HỌC BỘ MÔN

Điều 15. Quản lý phòng học bộ môn

1.    Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông chịu trách nhiệm:

a)     Ban hành các văn bản quy định về quản lý, khai thác, sử dụng, bảo quản, kế hoạch hoạt động của phòng học bộ môn và thiết bị dạy học;

b)     Quy định về hệ thống hồ sơ, sổ sách và nội quy của phòng học bộ môn;

c)      Xếp thời khóa biểu cho từng nội dung dạy học của từng môn học có sử dụng phòng học bộ môn hoặc có sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ dạy trên lóp, bố trí đủ giáo viên bộ môn, nhân viên thiết bị, thí nghiệm phù họp với thời khóa biểu đã xây dựng;

d)     Định kỳ kiểm tra, thanh tra các hoạt động của phòng học bộ môn.

2.     Tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động và thời khóa biểu của phòng học bộ môn theo tuần, tháng, học kì, năm học; giám sát hoạt động của phòng học bộ môn theo quy định của cơ sở giáo dục phổ thông.

3.    Nhân viên thiết bị, thí nghiệm chịu trách nhiệm về hoạt động của phòng học bộ môn theo phân công và các quy định tại Điều 17 của văn bản này.

4.    Giáo viên bộ môn có trách nhiệm xây dựng nội dung các tiết học có thí nghiệm, thực hành hoặc có sử dụng thiết bị dạy học trên lớp theo yêu cầu của chương trình môn học; phối họp với nhân viên thiết bị, thí nghiệm tổ chức thực hiện các thí nghiệm, thực hành trong phòng học bộ môn hoặc mượn thiết bị để tổ chức dạy học trên lóp.

Điều 16. Sử dụng phòng học bộ môn

1.    Phòng học bộ môn được sử dụng để tổ chức dạy học các nội dung về thí nghiệm, thực hành theo yêu cầu của chương trình môn học.

2.    Phòng học bộ môn được sử dụng để tổ chức các hoạt động giáo dục định hướng nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học, thực hiện giáo dục STEM.

3.    Phòng học bộ môn được sử dụng đế lưu giữ, bảo quản các thiết bị dạy học của các môn học tương ứng với tính chất của loại phòng học bộ môn. Thiết bị dạy học trong phòng học bộ môn được kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa, thay thế, bổ sung nếu hư hỏng. Hoá chất, vật liệu tiêu hao được bổ sung kịp thời để bảo đảm phục vụ tốt cho hoạt động dạy học; hóa chất hết hạn sử dụng được xử lý, tiêu hủy theo các quy định hiện hành. Hằng năm, thiết bị dạy học phòng học bộ môn được kiểm kê, thanh lý theo quy định của Nhà nước.

Điều 19. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo

1.    Tham mưu ủy ban nhân dân cấp huyện lập dự án đầu tư xây mới hoặc cải tạo phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông thuộc phạm vi quản lý.

2.     Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các cơ sở giáo dục phổ thông triển khai công tác tổ chức quản lý và sử dụng phòng học bộ môn theo quy định.

3.     Hằng năm báo cáo tình hình đầu tư, quản lý và sử dụng các phòng học bộ môn với ủy ban nhân dân cấp huyện, sở giáo dục và đào tạo.

Điều 20. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục phổ thông

1.    Tham mưu cấp có thẩm quyền lập kế hoạch đầu tư xây mới hoặc cải tạo phòng học bộ môn đáp ứng yêu cầu theo quy định nhằm duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục.

2.     Tổ chức quản lý và sử dụng các phòng học bộ môn đúng quy định.

3.             Hằng năm báo cáo tình hình đầu tư, quản lý và sử dụng các phòng học bộ môn với phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo.

Điều 21. Quy định chuyển tiếp

1.     Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông có phòng học bộ môn đã được chứng nhận kiếm định chất lượng giáo dục, công nhận đạt chuẩn cơ sở vật chất trước ngày văn bản này có hiệu lực thì tiếp tục theo cấp độ, mức độ đã được công nhận; khi thực hiện công nhận lại hoặc công nhận cấp độ, mức độ cao hơn thực hiện theo quy định tại văn bản này.

2.    Đối với dự án đầu tư xây dựng mới phòng học bộ môn đã được cấp có thấm quyền phê duyệt trước ngày văn bản này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện nếu đáp ứng các quy định tại văn bản này.

3.    Đối với các dự án đầu tư xây dựng cải tạo phòng học bộ môn được chấp nhận khi bảo đảm diện tích không nhỏ hơn 12% diện tích phòng học bộ môn được quy định tại văn bản này.

 

Thông tư 13/2020 ngày 25/5/2020 quy định Tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có hiệu lực từ 11/7/2020

Điều 3. Mục đích áp dụng tiêu chuẩn cơ sở vật chất

Tiêu chuẩn cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ đế:

1.     Xác định tiêu chuẩn tối thiểu về cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục nhằm bảo đảm điều kiện thực hiện chương trình giáo dục.

2.    Xác định mức độ đạt tiêu chuẩn về cơ sở vật chất để công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia các cơ sở giáo dục.

3.     Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục.

Điều 4. Diện tích chuyên dùng công trình sự nghiệp thuộc cơ sở giáo dục

1.     Công trình sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục, bao gồm các hạng mục: Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và phục vụ giáo dục trẻ em; khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập; khối phòng tổ chức ăn; khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.

2.     Diện tích chuyên dùng công trình sự nghiệp của cơ sở giáo dục xác định trên cơ sở định mức diện tích sàn xây dựng, quy mô trường lóp, học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên và theo định hướng phát triển của cơ sở giáo dục để đạt các mức độ tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong từng giai đoạn.

Chương IV

TIÊU CHUẨN Cơ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG TRƯNG HỌC cơ SỞ

Điều 13. Địa điểm, quy mô, diện tích

1.    Yêu cầu vị trí đặt trường, điếm trường

a)     Phù họp với quy hoạch phát triển giáo dục của địa phương;

b)    Môi trường xung quanh bảo đảm an toàn đối với học sinh, cán bộ, giáo viên và nhân viên;

c)     Có kết nối giao thông thuận lợi cho học sinh đi học; đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy, nổ.

2.     Quy mô

a)     Trường trung học cơ sở có quy mô tối thiếu 08 lóp và tối đa 45 lóp;

b)   Căn cứ điều kiện các địa phương, có thể bố trí các điểm trường ở những địa bàn khác nhau để tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đến trường. Bố trí không quá 02 điểm trường, mỗi điểm trường không ít hơn 03 lóp.

3.   Diện tích khu đất xây dựng trường, điếm trường được xác định trên cơ sở số lóp, số học sinh với bình quân tối thiểu 10m2 cho một học sinh; đối với các đô thị miền núi, khu vực trung tâm các đô thị có quỹ đất hạn chế cho phép bình quân tối thiểu 8m2 cho một học sinh. Đối với trường có tổ chức nội trú, diện tích khu đất cho các hạng mục công trình phục vụ nội trú bảo đảm 6m2 cho một học sinh nội trú.

Điều 14. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu

1.    Khối phòng hành chính quản trị

a)    Phòng Hiệu truởng: có phòng làm việc với đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;

b)    Phòng Phó Hiệu truởng: với đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;

c)     Văn phòng: bảo đảm có 01 phòng; có đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;

d)    Phòng bảo vệ: bảo đảm có 01 phòng; đặt ở gần lối ra vào của truờng, có vị trí quan sát thuận lợi;

đ) Khu vệ sinh giáo viên, cán bộ, nhân viên: bố trí theo các khối phòng chức năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng biệt; số luợng thiết bị: đối với nam 01 chậu tiểu/15 nguời, 01 chậu xí/20 nguời, 01 chậu rửa tay/04 chậu xí nhưng không được ít hơn 01; đối với nữ 01 chậu xí/15 người, 01 chậu rửa tay/02 chậu xí nhưng không được ít hơn 01. Trường hợp khu vệ sinh riêng biệt cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng, không làm ảnh hưởng môi trường;

e)     Khu để xe của giáo viên, cán bộ, nhân viên: có mái che và đủ chỗ cho giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường.

2.     Khối phòng học tập

a)    Phòng học: bảo đảm tối thiểu số lượng 0,6 phòng/lớp; được trang bị đầy đủ: Bàn, ghế học sinh đúng quy cách và đủ chỗ ngồi cho học sinh; bàn, ghế giáo viên; bảng lớp; hệ thống đèn và hệ thống quạt;

b)     Phòng học bộ môn Âm nhạc: có tối thiểu 01 phòng;

c)      Phòng học bộ môn Mỹ thuật: có tối thiểu 01 phòng;

d)     Phòng học bộ môn Công nghệ: có tối thiểu 01 phòng;

đ) Phòng học bộ môn Khoa học tự nhiên: có tối thiểu 02 phòng;

e)      Phòng học bộ môn Tin học: có tối thiếu 01 phòng;

g)     Phòng học bộ môn Ngoại ngữ: có tối thiểu 01 phòng;

h)     Phòng đa chức năng: có tối thiểu 01 phòng.

3.     Khối phòng hỗ trợ học tập

a)    Thư viện: mỗi trường có tối thiểu 01 thư viện, mỗi điểm trường có tủ sách dùng chung; thư viện tối thiểu có các khu chức năng: kho sách, khu quản lý (nơi làm việc của nhân viên thư viện), khu đọc sách dành riêng cho giáo viên và học sinh;

b)    Phòng thiết bị giáo dục: có tối thiểu 01 phòng; có đầy đủ giá, tủ để đựng và bảo quản thiết bị dạy học của toàn trường;

c)     Phòng tư vấn học đường và hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật học hòa nhập: bảo đảm có 01 phòng, bố trí ở tầng 1;

d)     Phòng truyền thống: bảo đảm có 01 phòng; trang bị đầy đủ thiết bị;

đ) Phòng Đoàn, Đội: bảo đảm có 01 phòng; trang bị đầy đủ thiết bị; có thể kết hợp với phòng truyền thống.

4.     Khối phụ trợ

a)    Phòng họp toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường: bảo đảm có 01 phòng, trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành;

b)     Phòng các tổ chuyên môn: có tối thiểu 01 phòng sử dụng chung cho các tổ chuyên môn; đối với trường có quy mô lớn hơn 30 lớp, có tối thiểu 02 phòng; trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành;

c)     Phòng Y tế trường học: bảo đảm có 01 phòng; có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu, dụng cụ sơ cứu, giường bệnh;

d)     Nhà kho: bảo đảm có 01 phòng; nơi để dụng cụ chung và học phẩm của trường;

đ) Khu để xe học sinh: có mái che; bố trí khu vực để xe cho học sinh khuyết tật gần lối ra/vào;

e)     Khu vệ sinh học sinh: bố trí theo các khối phòng chức năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng biệt, bảo đảm cho học sinh khuyết tật tiếp cận sử dụng; số lượng thiết bị: đối với nam 01 tiểu nam, 01 xí và 01 chậu rửa cho 30 học sinh (trường hợp làm máng tiểu bảo đảm chiều dài máng 0,6 m  cho 30 học sinh), có tường/vách ngăn giữa chỗ đi tiểu và xí; đối với nữ 01 xí và 01 chậu rửa cho 20 học sinh. Trường hợp khu vệ sinh riêng biệt cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng, không làm ảnh hưởng môi trường;

g) Cổng, hàng rào: khuôn viên của trường, điểm trường phải ngăn cách với bên ngoài bằng hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh), bảo đảm vững chắc, an toàn, cổng trường, điểm trường phải kiên cố, vững chắc để gắn cổng và biển tên trường.

5.     Khu sân chơi, thể dục thể thao

a)    Có một sân chung của nhà trường để tổ chức các hoạt động của toàn trường; sân phải bằng phẳng, có cây xanh bóng mát;

b)    Sân thể dục thể thao bảo đảm an toàn và có dụng cụ, thiết bị vận động cho học sinh.

6.     Khối phục vụ sinh hoạt

7.     Hạ tầng kỹ thuật

a)    Hệ thống cấp nước sạch: đáp ứng nhu cầu sử dụng, bảo đảm các quy định và tiêu chuẩn chất lượng nước theo quy định hiện hành; hệ thống thoát nước, cống thu gom kết hợp rãnh có nắp đậy và hệ thống xử lý nước thải bảo đảm chất lượng nước thải theo quy định trước khi thải ra môi trường

b)   Hệ thống cấp điện: bảo đảm đủ công suất và an toàn phục vụ hoạt động của nhà trường;

c)      Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: bảo đảm theo các quy định hiện hành;

d)   Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc: điện thoại; kết nối mạng internet phục vụ các hoạt động của trường;

đ) Khu thu gom rác thải: bố trí độc lập, cách xa các khối phòng chức năng, ở cuối hướng gió; có lối ra vào riêng, thuận lợi cho việc thu gom, vận chuyến rác; có hệ thống thoát nước riêng, không ảnh hưởng đến môi trường. Có khu thu gom riêng các hóa chất độc hại, các chất thải thí nghiệm.

8.  Các hạng mục công trình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Tỷ lệ công trình kiên cố không dưới 40%.

9.     Thiết bị dạy học

a)     Thiết bị dạy học được trang bị theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b)   Các phòng học bộ môn được trang bị đầy đủ bàn, ghế, tủ, giá, kệ, hệ thống điện, nước, hệ thống quạt, thông gió, các thiết bị hỗ trợ khác và thiết bị dạy học, học liệu theo tính chất đặc thù của từng bộ môn.

Điều 15. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất mửc độ 1

Các trường trung học cơ sở đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 bảo đảm các quy định tại Điều 14 của Quy định và các quy định sau:

1.    Khối phòng hành chính quản trị

a)     Có phòng làm việc riêng cho Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng;

b)   Phòng của các tổ chức Đảng, đoàn thể: bảo đảm có 01 phòng, trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành.

2.     Khối phòng học tập

a)   Phòng học bộ môn Khoa học tự nhiên: đối với trường có quy mô lớn hơn 20 lớp, có tối thiểu 03 phòng;

b)   Phòng học bộ môn Ngoại ngữ: đối với trường có quy mô lớn hơn 20 lóp có tối thiểu 02 phòng;

c)      Phòng đa chức năng: đối với trường có quy mô lớn hơn 20 lớp có tối

thiểu 02 phòng; Phòng học bộ môn Khoa học xã hội: có tối thiểu 01 phòng.

3.     Khối phòng hỗ trợ học tập

Thư viện: có phòng đọc cho học sinh tối thiểu 45 chỗ, phòng đọc giáo viên tối thiểu 20 chỗ.

4.     Khối phụ trợ

a)     Phòng các tố chuyên môn: có đủ số phòng tương ứng với số tố chuyên môn;

b)    Phòng nghỉ giáo viên: bố trí liền kề với khối phòng học tập, bảo đảm 10 lóp có 01 phòng;

c)      Khu vệ sinh học sinh: khu vệ sinh riêng cho mỗi tầng nhà, mỗi dãy phòng học.

5.     Khu sân chơi, bãi tập, thể dục thể thao

Sân thể dục thể thao ngăn cách với các khối phòng chức năng bằng dải cây xanh cách ly, có khu vực tập thể dục thể thao có mái che.

6.     Khối phục vụ sinh hoạt

7.    Các hạng mục công trình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 14 của Quy định này và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Tỷ lệ các công trình kiên cố không dưới 70%.

8.     Mật độ sử dụng đất

a)     Diện tích xây dựng công trình: không quá 45%;

b)     Diện tích sân vườn (cây xanh, sân chơi, sân thể dục thể thao): không dưới 30%;

c)      Diện tích giao thông nội bộ: không dưới 25%.

Điều 16. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2

Các trường trung học cơ sở đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 bảo đảm các quy định tại Điều 15 của Quy định này và các quy định sau:

1.    Khối phòng học tập: Phòng học bộ môn Khoa học xã hội: có tối thiểu 02 phòng.

2.     Khối phòng hỗ trợ học tập: Phòng truyền thống và Phòng Đoàn, Đội bố trí riêng biệt.

3.     Khối phụ trợ

Phòng giáo viên: sử dụng làm nơi làm việc của giáo viên ngoài giờ dạy, trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định.

4.     Khu sân chơi, thể dục thể thao

a)     Bố trí các sân tập thể dục thể thao riêng cho từng môn;

b)   Nhà đa năng: đáp ứng các hoạt động thể dục thể thao và hoạt động chung của trường.

5.   Tất cả các hạng mục công trình được xây dựng kiên cố và cấp công trình xây dựng từ cap IV trở lên.

 

 

 

PHỤ LỤC III

ĐỊNH MỨC DIỆN TÍCH SÀN XÂY DNG

CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRƯỜNG TRUNG HỌC SỞ

(Ban hành kèm theo Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT ngày tháng 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

STT

Các khối

Hạng mục

Tối thiểu

Mức độ 1

Mức độ 2

Ghi chú

Hiện tại

1.1

Khối phòng học tập

Phòng học

l,50m2/học sinh

l,50m2/học sinh

l,50m2/học sinh

Tổng diện tích không nhỏ hon 45m2/phòng

54

1.2

Khối phòng học tập

Phòng học bộ môn Âm nhạc

2,25m2/học sinh

2,25m2/học sinh

2,25m2/học sinh

Tổng diện tích không nhỏ hơn 60m2/phòng

54

1.3

Khối phòng học tập

Phòng học bộ môn Mỹ thuật

2,25m2/học sinh

2,25m2/học sinh

2,25m2/học sinh

Tổng diện tích không nhỏ hơn 60m2/phòng

54

1.4

Khối phòng học tập

Phòng học bộ môn Công nghệ

2,25m2/học sinh

2,25m2/học sinh

2,25m2/học sinh

Tổng diện tích không nhỏ hơn 60m2/phòng

54

1.5

Khối phòng học tập

Phòng học bộ môn KHTN

l,85m2/học sinh

l,85m2/học sinh

l,85m2/học sinh

Tổng diện tích không nhỏ hơn 60m2/phòng

54

1.6

Khối phòng học tập

Phòng học bộ môn Tin học

l,85m2/học sinh

l,85m2/học sinh

l,85m2/học sinh

Tổng diện tích không nhỏ hơn 60m2/phòng

54

1.7

Khối phòng học tập

Phòng học bộ môn Ngoại ngữ

l,85m2/học sinh

l,85m2/học sinh

l,85m2/học sinh

Tổng diện tích không nhỏ hơn 60m2/phòng

54

1.8

Khối phòng học tập

Phòng đa chức năng

l,85m2/học sinh

l,85m2/học sinh

l,85m2/học sinh

Tổng diện tích không nhỏ hơn 60m2/phòng

54

1.9

Khối phòng học tập

Phòng học bộ môn KHXH

-

l,50m2/học sinh

l,50m2/học sinh

Tổng diện tích không nhỏ hơn 60m2/phòng

54

2.1

Khối phòng hỗ trợ học tập

Thư viện

0,60m2/học sinh

0,60m2/học sinh; phòng đọc 2,40m2/chỗ

0,60m2/học sinh; phòng đọc 2,40m2/chỗ

Tống diện tích không nhỏ hơn 60m2/thư viện. Quy mô được tính từ 30% đến 50% tổng số học sinh toàn trường

62

2.2

Khối phòng hỗ trợ học tập

Phòng thiết bị giáo dục

48m2/phòng

48m2/phòng

48m2/phòng

 

48

2.3

Khối phòng hỗ trợ học tập

Phòng T.Vấn hỗ trợ

24m2/phòng

24m2/phòng

24m2/phòng

 

24

2.4

Khối phòng hỗ trợ học tập

Phòng Đoàn, Đội

0,03m2/học sinh

0,03m2/học sinh

0,03m2/học sinh

 

24

2.5

Khối phòng hỗ trợ học tập

Phòng truyền thống

48m2/phòng

48m2/phòng

48m2/phòng

Trường hợp kết hợp với Phòng Đoàn, Đội, diện tích tối thiểu 54m2

66

3.1

Khối phụ trợ

Phòng họp

l,20m2/người

1,20m2/người

1,20m2/người

 

33,6

3.2

Khối phụ trợ

Phòng các tổ chuyên môn

30m2/phòng

30m2/phòng

30m2/phòng

 

24

3.3

Khối phụ trợ

Phòng y tế trường học

24m2/phòng

24m2/phòng

24m2/phòng

 

24

3.4

Khối phụ trợ

Nhà kho

48m2/kho

48m2/kho

48m2/kho

 

48

3.5

Khối phụ trợ

Khu để xe học sinh

0,90m2/xe đạp; 2,50m2/xe máy

0,90m2/xe đạp; 2,50m2/xe máy

0,90m2/xe đạp; 2,50m2/xe máy

Số lượng xe được tính từ 50% đến 70% TS HS

375,3

3.6

Khối phụ trợ

Khu vệ sinh học sinh

0,06m2/học sinh

0,06m2/học sinh

0,06m2/học sinh

 

16,56

3.7

Khối phụ trợ

Phòng nghỉ giáo viên

-

12m2/phòng

12m2/phòng

 

 

3.8

Khối phụ trợ

Phòng giáo viên

-

-

4m2/giáo viên

 

 

4.1

Khu sân chơi, TDTT

Sân trường

l,50m2/học sinh

l,50m2/học sinh

l,50m2/học sinh

 

414

4.2

Khu sân chơi, TDTT

Sân thể dục thể thao

0,35m2/học sinh

0,35m2/học sinh

0,35m2/học sinh

Tổng diện tích sân không nhỏ hơn 350m2

96,6

4.3

Khu sân chơi, TDTT

Nhà đa năng

-

-

450m2/nhà